Phần I. Giá và thanh toán (Điều 8, 10 Nghị định 248/2026)
1. Đơn vị Credit và giá
Dịch vụ được niêm yết và thanh toán bằng đơn vị Credit. Một Credit tương đương 10.000 đồng. Giá của từng gói dịch vụ hiển thị công khai trên nền tảng tại thời điểm Khách hàng đặt mua, ghi rõ đã bao gồm hay chưa bao gồm thuế và các chi phí phát sinh khác.
2. Mô hình ví Credit trả trước
Khách hàng nạp tiền vào ví Credit qua cổng thanh toán trực tuyến trên nền tảng, chuyển khoản bằng mã QR qua cổng SePay với tài khoản nhận số 33636889999 tại Ngân hàng TPBank. Khi chuyển khoản, Khách hàng giữ nguyên nội dung chuyển khoản do hệ thống sinh để giao dịch được ghi nhận tự động. Thuế giá trị gia tăng 8 phần trăm được cộng thêm khi nạp. Số tiền nạp tối thiểu 50.000 đồng, tương đương 5 Credit.
Ví Credit là số dư trả trước, chỉ dùng để thanh toán dịch vụ của Shieldix, không phải dịch vụ ví điện tử trung gian, không chuyển nhượng giữa các tài khoản và không quy đổi thành tiền mặt. Credit được trừ khi kích hoạt hoặc gia hạn dịch vụ. Nền tảng thông báo khi số dư thấp. Credit đã nạp vào ví không có thời hạn sử dụng.
3. Mô hình hợp đồng và đối soát hàng tháng
Khách hàng doanh nghiệp có thể sử dụng dịch vụ theo hợp đồng riêng, thanh toán theo kỳ đối soát hàng tháng dựa trên mức sử dụng thực tế hoặc theo biểu phí trong hợp đồng. Cuối mỗi kỳ, Shieldix lập bảng đối soát và xuất hóa đơn giá trị gia tăng. Khách hàng thanh toán theo thời hạn ghi trên hóa đơn hoặc hợp đồng, bằng chuyển khoản tới tài khoản của Công ty Cổ phần Shieldix, số 2105 3333 5555 tại Ngân hàng MB (MBBank), chi nhánh Mỹ Đình.
Trường hợp thanh toán trễ hạn, áp dụng lãi chậm trả 0,05 phần trăm mỗi ngày trên số tiền trễ. Trễ quá 30 ngày Shieldix có quyền tạm ngừng dịch vụ, trễ quá 60 ngày có quyền chấm dứt hợp đồng, trừ khi hợp đồng có thỏa thuận khác.
4. Hóa đơn
Hóa đơn giá trị gia tăng được xuất theo quy định cho cả hai mô hình. Khách hàng có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu và phản ánh sai sót trong thời hạn hợp lý.
5. Ưu đãi và tặng Credit khuyến mại
Trường hợp có cơ chế tặng hoặc tích Credit khuyến mại, Shieldix công khai cách hình thành, sử dụng, phạm vi, điều kiện, tỷ lệ, giới hạn quy đổi và trách nhiệm các bên. Credit khuyến mại không quy đổi thành tiền mặt.
6. Thay đổi giá
Khi có thay đổi về giá, Shieldix công khai trên nền tảng trước thời điểm áp dụng và không áp dụng hồi tố cho giao dịch đã hoàn tất. Đối với mô hình hợp đồng, thay đổi giá theo điều khoản hợp đồng.
Phần II. Đổi trả, hoàn tiền và chấm dứt dịch vụ (Điều 14, 16 Nghị định 248/2026)
7. Nguyên tắc chung
Do đặc thù dịch vụ số được kích hoạt và sử dụng ngay, phần dịch vụ đã cung cấp không được hoàn lại, trừ các trường hợp nêu dưới đây. Shieldix không kinh doanh sản phẩm hữu hình nên không áp dụng đổi trả hàng hóa. Phí dùng thử miễn phí không hoàn tiền.
8. Hoàn tiền khi lỗi thuộc về Shieldix
Trường hợp dịch vụ không thể cung cấp do lỗi của Shieldix, Khách hàng được hỗ trợ khắc phục, gia hạn tương ứng thời gian gián đoạn, hoặc hoàn Credit, bù trừ đối soát cho phần dịch vụ không sử dụng được.
9. Hoàn tiền khi chấm dứt dịch vụ
Đối với mô hình ví Credit: khi Khách hàng chủ động chấm dứt, số dư Credit chưa sử dụng không được hoàn thành tiền mặt. Việc hoàn tiền chỉ áp dụng khi lỗi thuộc về Shieldix theo mục 8, có tính đến quyền lợi của Khách hàng cá nhân nêu tại mục 10.
Đối với mô hình hợp đồng: việc chấm dứt và quyết toán thực hiện theo điều khoản hợp đồng. Khách hàng thanh toán phần dịch vụ đã sử dụng đến thời điểm chấm dứt.
10. Quyền lợi của khách hàng cá nhân
Đối với Khách hàng là người tiêu dùng cá nhân, chính sách hoàn tiền được áp dụng phù hợp với Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15. Các điều kiện hoàn được diễn giải minh bạch, không áp đặt điều khoản bất lợi.
11. Trường hợp nạp nhầm, giao dịch trùng, lỗi hệ thống
Khách hàng phản ánh qua kênh khiếu nại. Shieldix kiểm tra và xử lý theo thực tế giao dịch.
12. Chấm dứt dịch vụ và xử lý dữ liệu
Mỗi bên có thể chấm dứt theo thỏa thuận hoặc theo điều khoản hợp đồng. Shieldix có quyền chấm dứt khi Khách hàng vi phạm nghiêm trọng điều khoản sử dụng, chính sách sử dụng hợp lý, trễ thanh toán theo hợp đồng hoặc cung cấp thông tin gian lận. Trường hợp không công bố rõ thời điểm chấm dứt với mô hình ví Credit, thời điểm Khách hàng gửi thông báo được coi là thời điểm chấm dứt.
Sau khi chấm dứt, nội dung khách hàng trên các dịch vụ đám mây và hạ tầng được lưu tối đa 30 ngày để Khách hàng xuất dữ liệu, sau đó xóa. Các dữ liệu khác xử lý theo Chính sách bảo vệ dữ liệu cá nhân.
13. Kênh yêu cầu và giải quyết
Yêu cầu hoàn tiền và khiếu nại thanh toán gửi qua kênh tại Quy chế hoạt động, xử lý theo thời hạn nêu tại đó. Chính sách có hiệu lực từ ngày 28/07/2026. Phiên bản 1.0.